Học tiếng Trung Bồi – Chủ đề hỏi đường

1.Theo phép lịch sự khi mở lời hỏi, làm phiền ai các bạn nên nói:

你好,打擾一下

Nǐ hǎo, dǎrǎo yīxià

(Ní hảo, tá rảo yí xia)

Xin chào, làm phiền một chút

2.Lúc các bạn không biết mình đang ở đâu thì bạn có thể hỏi người dân bản địa:

對不起,請問 這裏是什麼地方?

Duìbùqǐ, qǐngwèn Zhè lǐ shì shénme dìfāng?

(Tuây bu chỉ, chỉnh uân trưa lị sư sấn mơ ti phang?)

Xin lỗi, xin hỏi đây là chỗ nào vậy ạ ?

3.Nếu muốn đến Đài Trung hay bất kỳ địa điểm nào khác mà không biết đi như thế nào, đi mất bao lâu, đi bằng phương tiện gì thì có thể hỏi như sau:

到 臺中要坐幾個小時?

Dào tái zhòng yào zuò jǐ gè xiǎo shí?

(Tao thái trung dao chua chỉ cưa xẻo sứ)

Đến Đài Trung mất bao lâu?

4.請問,這裏離超市 多 遠 ?

Qǐng wèn, zhè lǐ lí chāo shì duō yuǎn?

(Chỉnh guân, trưa lị lí chao sư túa doẻn ? )

Xin hỏi, Chỗ này cách siêu thị bao xa ạ?

5.我要去高雄。你知道怎麼 走嗎?

Wǒ yào qù gāoxióng. Nǐ zhīdào zěnme zǒu ma?

Ủa dao chuy cao xúng. Nỉ chư tao chẩn mơ chẩu ma?

Tôi muốn đi Cao hùng. Bạn biết đi như thế nào không?

6.你知道怎麼到那裏去嗎?

Nǐ zhīdào zěnme dào nàlǐ qù ma?

(Nỉ trư tao chẩn mơ tao nả lị chuy ma?)

Bạn biết đi đến đó như thế nào không?

7.我應該坐公共汽车, 地鐵 還是 出租車呢?

Wǒ yīng gāi zuò gōng gòng qì chē, dì tiě háishì chūzū chē ne?

(Ủa ing cai chua cung cung chi chưa ,ti thỉa, hái sư chu tru chưa nơ ? )

Tôi nên đi xe buýt, tàu điện ngầm hay là taxi?

Trong đó:

Gōnggòng qìchē: xe bus

Chūzū chē: Xe taxi

Dìtiě: Tàu điện ngầm

8.Giả dụ nếu bạn muốn đến địa điểm nào đó mà không biết nó nằm ở đâu, đi theo hướng nào thì nói như sau:

你知道台中公園在哪兒嗎?

Nǐ zhīdào Táizhōng gōngyuán zài nǎ’er ma?

(Nỉ chư tao Thái chung cung doén chai nả ma?)

Bạn biết công viên Đài Trung nằm ở chỗ nào không?

ướng nào thì n

9.這裏附近有飯店嗎?

Zhèlǐ fùjìn yǒu fàndiàn ma?

Chưa phu chin dẩu phan ten ma?

Gần đây có quán ăn nào không?

10.台北的超市在 西邊還是東邊?

Táiběi de chāoshì zài xībian háishì dōngbian?

(Thái bẩy tợ chao sư chai xi biên hái sư tung biên?)

Siêu thị của Đài Bắc ở phía Tây hay phía Đông?

11.這邊還是那邊?

Zhè biān háishì nà biān?

Chưa biên hái sư na biên?

Ở bên này hay bên kia?

12.Nếu bạn chẳng may lạc đường và cần sự giúp đỡ của người dân địa phương. Bạn có thể nói là:

我想我迷路了

Wǒ xiǎng, wǒ mílùle

(Úa xẻng, ủa mí lu lơ)

Tôi nghĩ, tôi lạc đường rồi.

13.你可以用地圖幫我找路嗎?

Nǐ kěyǐ yòng dìtú bāng wǒ zhǎo lù ma?

(Ní khứa dung ti thú bang ủa trảo lu ma?)

Bạn có thể dùng bản đồ tìm đường cho tôi được không?

14.你能不能 幫我寫 這兒的地址?

Nǐ néng bùnéng bāng wǒ xiě zhè’er de dìzhǐ

Nỉ nấng bu nấng bang ủa xỉe chưa tợ ti chử?

Bạn có thể giúp tôi viết địa chỉ nơi này được chứ?

15.Nếu bạn không nghe rõ lời hướng dẫn của người bạn địa, bạn có thể nói:

我聽不清楚, 你可以 再說一遍嗎?

Wǒ tīng bù qīngchǔ, Nǐ kěyǐ zàishuō yībiàn ma?

(Ủa thinh bú chinh chu, Nỉ khứa ỷ chai sua ý biên ma?)

Tôi nghe không rõ, bạn có thể nói lại một lần nữa được không?

HyLac

Chào mọi người, mình là người sáng lập ra blog này. Mình không phải là giáo viên dạy tiếng trung, trình độ tiếng trung ở mức khá. Tuy nhiên, mình có niềm đam mê mãnh liệt với nó, càng gắn bó thì càng thêm yêu và muốn đi xa hơn với thứ ngôn ngữ đầy thu hút này. Mình không có tham vọng là sẽ giúp mọi người giỏi tiếng trung, nhưng mình hứa sẽ cố gắng chia sẻ những gì trong tầm hiểu biết của mình. Chia sẻ những bài học trong suốt quá trình học của mình, bao gồm cả thất bại và thành công. Nếu thấy những bài chia sẻ của mình là hữu ích thì xin hãy comment đóng góp ý kiến hoặc một like để ủng hộ tinh thần mình nhé!
Avatar
giáo trình hán ngữ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

http://yeutiengtrung.com/chinh-sach-bao-mat/